Nguồn và ảnh: Internet
Biên dịch: Mr. Nguyễn Hoàng Quân
Lí phái Thái cực quyền có nguồn gốc từ Dương thức (Dương Lộ Thiền truyền Vương Lan Đình, Vương Lan Đình truyền Lí Thụy Đông, Lí Thụy Đông lại hấp thu Giang nam phái, Thiểm tây phái Thái cực công, sáng tạo nên Lí thức Thái cực ). Ngũ tự yếu ngôn do Dương Lộ Thiền truyền, hay Lí phái truyền nhân đắc từ nơi khác? Tác giả là ai? Vì sao Dương Ban Hầu chỉ truyền 12 câu trong đó? Những ấn đề này đều khó đoán định. Nhưng Ngũ tự yếu ngôn làm thành Ngũ tự kinh quyết là một tư liệu ấn chứng, đồng thời là một bài văn có giá trị cao trong Thái cực quyền, thì không nghi ngờ gì.
五字要言
Ngũ tự yếu ngôn
拳理极精细, 勿以当儿戏。
Quyền lý cực tinh tế,vật dĩ đương nhi hí。
欲学拳术者, 先将基础立。
Dục học quyền thuật giả,tiên tương cơ sở lập。
拳中基本功, 有长即是师。
Quyền trung cơ bổn công,hữu trường tức thị sư。
研究其理性, 技击是其次。
Nghiên cứu kì lý tính,kĩ kích thị kỳ thứ。
万莫学死方, 动作要有理,
Vạn mạc học tử phương,động tác yếu hữu lý,
不学招法手, 与死方无异。
Bất học chiêu pháp thủ,dữ tử phương vô dị。
比如当大夫, 尽学成方剂,
Tỉ như đương đại phu,tận học thành phương tễ,
药方开出来, 等候病来治。
Dược phương khai xuất lai,đẳng hậu bệnh lai trị。
得病合我方, 未闻有此理,
Đắc bệnh hiệp ngã phương,vị văn hữu thử lý,
就是有点效, 也是瞎碰到。
Tựu thị hữu điểm hiệu,dã thị hạt bính đáo。
结果背原理, 伤病不为奇,
Kết quả bội nguyên lý,thương bệnh bất vi kì,
莫学拍打功, 以免本能失。
Mạc học phách đả công,dĩ miễn bổn năng thất。
皮肉徒受苦, 气血多凝滞。
Bì nhục đồ thụ khổ,khí huyết đa ngưng trệ。
有害于卫生, 又有碍拳意。
Hữu hại ư vệ sinh,hựu hữu ngại quyền ý。
力紧神便死, 岂能把人治。
Lực khẩn thần tiện tử,khởi năng bả nhân trị。
怀疑不凭信, 请自体察试。
Hoài nghi bất bằng tín,thỉnh tự thể sát thí。
要知拳中理, 首先站桩起,
Yếu tri quyền trúng lý,thủ tiên trạm thung khởi,
意在宇宙间, 天地人一体。
Ý tại vũ trụ gian,thiên địa nhân nhất thể。
运动如抽丝, 开弓即试力,
Vận động như trừu ti,khai cung tức thí lực,
四肢弓崩撑, 运动软慢松。
Tứ chi cung băng xanh,vận động nhuyễn mạn tùng。
屈伸与开合, 身由云端起,
Khuất thân dữ khai hợp,thân do vân đoan khởi,
呼吸细静长, 舒畅皆如意。
Hô hấp tế tĩnh trường,thư sướng giai như ý。
形象似颠狂, 如醉如呆痴,
Hình tượng tự điên cuồng,như túy như ngai si,
蛇形趟泥步, 揉球摩擦力。
Xà hình tháng nê bộ,nhu cầu ma sát lực。
两手似兜泥, 如捞稠糖稀,
Lưỡng thủ tự đâu nê,như lao trù đường hi,
内外要松静, 敛神听细雨。
Nội ngoại yếu tùng tĩnh,liễm thần thính tế vũ。
绵绵觉如醉, 悠悠水中戏。
Miên miên giác như túy,du du thủy trung hí。
默对向天空, 虚灵须定意。
Mặc đối hướng thiên không,hư linh tu định ý。
洪炉大冶金, 陶熔物不计。
Hồng lô đại dã kim,đào dong vật bất kế。
神机由内变, 调息呼吸气。
Thần cơ do nội biến,điều tức hô hấp khí。
守静如处女, 动似迅雷至,
Thủ tĩnh như xử nữ,động tự tấn lôi chí,
力松意宜紧, 本是涵养气。
Lực tùng ý nghi khẩn,bổn thị hàm dưỡng khí。
螺旋滚无形, 毛发力加戟,
Loa toàn cổn vô hình,mao phát lực gia kích,
筋骨遒即放, 浑噩一惊时。
Cân cốt tù tức phóng,hồn ngạc nhất kinh thời。
支点增强力, 遍体弹簧似,
Chi điểm tăng cường lực,biến thể đàn hoàng tự,
百骸若机轮, 旋转有劲力。
Bách hài nhược cơ sanh,toàn chuyển hữu kình lực。
腰身似蛇惊, 步行旋风起,
Yêu thân tự xà kinh,bộ hành toàn phong khởi,
纵横起波澜, 如鲸回旋式。
Túng hoành khởi ba lan,như kình hồi toàn thức。
顶心力空灵, 浑身如线提,
Đính tâm lực không linh,hồn thân như tuyến đề,
两目神光敛, 鼻息耳凝闭。
Lưỡng mục thần quang liễm,tị tức nhĩ ngưng bế。
小腹要常圆, 胸肋微含蓄。
Tiểu phúc yếu thường viên,hung lặc vi hàm súc。
指端力如电, 骨节锋棱起。
Chỉ đoan lực như điện,cốt tiết phong lăng khởi。
活泼比猿捷, 迈步如猫似,
Hoạt bát bỉ viên tiệp,mại bộ như miêu tự,
大凡举与动, 浑身皆消息。
Đại phàm cử dữ động,hồn thân giai tiêu tức。
一触即爆发, 威力无边际,
Nhất xúc tức bạo phát,uy lực vô biên tế,
学者莫好奇 , 要用自然力。
Học giả mạc hiếu kì ,yếu dụng tự nhiên lực。
良知与良能, 实践学来的,
Lương tri dữ lương năng,thực tiễn học lai đích,
动静任自然, 万勿用拙力。
Động tĩnh nhậm tự nhiên,vạn vật dụng chuyết lực。
返婴寻天真, 躯柔如童浴,
Phản anh tầm thiên chân,khu nhu như đồng dục,
勿忘勿助长, 升堂渐入室。
Vật vong vật trợ trưởng,thăng đường tiệm nhập thất。
论技说应敌, 不费吹灰力。
Luận kĩ thuyết ứng địch,bất phí xuy khôi lực。
拳术之动作, 手足板眼齐,
Quyền thuật chi động tác,thủ túc bản nhãn tề,
首要力均整, 内外要合一。
Thủ yếu lực quân chỉnh,nội ngoại yếu hợp nhất。
屈伸随意往, 枢纽不偏倚。
Khuất thân tùy ý vãng,xu nữu bất thiên ỷ。
动静分虚实, 阴阳水火济,
Động tĩnh phân hư thực,âm dương thủy hỏa tể,
精神宜内敛, 练神得还虚。
Tinh thần nghi nội liễm,luyện thần đắc hoàn hư。
头打脚随走, 站他中央地,
Đầu đả cước tùy tẩu,trạm tha trung ương địa,
任有万能手, 总也难逃避。
Nhậm hữu vạn năng thủ,tổng dã nan đào tị。
路线踏中心, 松紧不滑滞,
Lộ tuyến đạp trung tâm,tùng khẩn bất hoạt trệ,
旋转要稳准, 钩错互相宜。
Toàn chuyển yếu ổn chuẩn,câu thác hỗ tương nghi。
力纯智和愚, 审慎对方力,
Lực thuần trí hòa ngu,thẩm thận đối phương lực,
随屈忽就伸, 相互虚实移。
Tùy khuất hốt tựu thân,tương hỗ hư thực di。
运动如弓满, 着敌似电急,
Vận động như cung mãn,trước địch tự điện cấp,
鹰胆虎威视, 足腕似倪泥。
Ưng đảm hổ uy thị,túc oản tự nghê nê。
鹘落似龙潜, 浑身尽争力,
Cốt lạc tự long tiềm,hồn thân tận tranh lực,
面善心要狠, 胆大更须细。
Diện thiện tâm yếu ngoan,đảm đại canh tu tế。
缠劈攒裹横, 扭拧弹簧力,
Triền phách toàn khoả hoành,nữu ninh đàn hoàng lực,
接触揣时机, 叱姹如雷似。
Tiếp xúc súy thời cơ,sất xá như lôi tự。
变化影无形, 周旋意无意,
Biến hóa ảnh vô hình,chu toàn ý vô ý,
披从侧方入, 闪展全无空。
Phi tùng trắc phương nhập,thiểm triển toàn vô không。
担化对方力, 搓磨试其功,
Đảm hóa đối phương lực,tha ma thí kì công,
歉含力蓄使, 黏粘不离宗。
Khiểm hàm lực súc sử,niêm niêm bất ly tông。
随进随退走, 拘意莫放松,
Tùy tiến tùy thối tẩu,câu ý mạc phóng tùng,
拿闭敌血脉, 扳挽顺势封。
Nã bế địch huyết mạch,ban vãn thuận thế phong。
软非用拙力, 掤臂要圆撑,
Nhuyễn phi dụng chuyết lực,? tý yếu viên xanh,
搂进圆活力, 摧坚戳敌锋。
Lâu tiến viên hoạt lực,tồi kiên trạc địch phong。
掩护敌猛入, 撮点致命攻,
Yểm hộ địch mãnh nhập,toát điểm trí mệnh công,
坠走牵挽势, 继续勿失空。
Trụy tẩu khiên vãn thế,kế tục vật thất không。
挤他虚实现, 摊开即成功,
Tễ tha hư thực hiện,than khai tức thành công,
顺势闪拿欺, 展软柔化吸。
Thuận thế thiểm nã khi,triển nhuyễn nhu hóa hấp。
撤退近托推, 手脚一齐发,
Triệt thối cận thác thôi,thủ cước nhất tề phát,
伸手看形容, 身法要偏行。
Thân thủ khán hình dung,thân pháp yếu thiên hành。
见手分左右, 避手吸进身,
Kiến thủ phân tả hữu,tị thủ hấp tiến thân,
上下用反劲, 手脚要同心。
Thượng hạ dụng phản kình,thủ cước yếu đồng tâm。
劲到吸闪空, 撞崩化欺冲,
Kình đáo hấp thiểm không,chàng băng hóa khi trùng,
手到随身变, 用时间如电。
Thủ đáo tùy thân biến,dụng thời gian như điện。
黏手软绵随, 气在眼前追。
Niêm thủ nhuyễn miên tùy,khí tại nhãn tiền truy。
来时机伶进, 拳打要进身。
Lai thời cơ linh tiến,quyền đả yếu tiến thân。
见势顺他劲, 变步拧腰身,
Kiến thế thuận tha kình,biến bộ ninh yêu thân,
手眼身法步, 欺到方为真。
Thủ nhãn thân pháp bộ,khi đáo phương vi chân。
掳手随身靠, 捆时反劲欺,
Lỗ thủ tùy thân kháo,khổn thời phản kình khi,
进步耳如风, 沉气在腹中。
Tiến bộ nhĩ như phong,trầm khí tại phúc trung。
若见长手法, 指掳闪进崩,
Nhược kiến trường thủ pháp,chỉ lỗ thiểm tiến băng,
若见短手法, 长劲沉气中。
Nhược kiến đoản thủ pháp,trưởng kình trầm khí trung。
若见乱手法, 偏砸顺身攻,
Nhược kiến loạn thủ pháp,thiên táp thuận thân công,
动手先看肩, 指手在胸前。
Động thủ tiên khán kiên,chỉ thủ tại hung tiền。
肩偏手必到, 身仰脚必发,
Kiên thiên thủ tất đáo,thân ngưỡng cước tất phát,
伸手步先行, 见劲顺手中。
Thân thủ bộ tiên hành,kiến kình thuận thủ trung。
若见力过猛, 撒化闪进空,
Nhược kiến lực quá mãnh,tát hóa thiểm tiến không,
进步捋崩挤, 掳发顺劲倚。
Tiến bộ loát băng tễ,lỗ phát thuận kình ỷ。
手眼身法步, 随时变体形,
Thủ nhãn thân pháp bộ,tùy thời biến thể hình,
出手要平身, 开门手为真。
Xuất thủ yếu bình thân,khai môn thủ vi chân。
若见高手法, 撞倚先拔根,
Nhược kiến cao thủ pháp,chàng ỷ tiên bạt căn,
掤架打中线, 掳推撞进身。
? giá đả trúng tuyến,lỗ thôi chàng tiến thân。
若见冲天手, 变掌掳崩穿,
Nhược kiến xung thiên thủ,biến chưởng lỗ băng xuyên,
若见矮手法, 抽腰走上身。
Nhược kiến ải thủ pháp,trừu yêu tẩu thượng thân。
法本耳目思, 掌本面目排,
Pháp bổn nhĩ mục tư,chưởng bổn diện mục bài,
手到撒化变, 欺步看路线。
Thủ đáo tát hóa biến,khi bộ khán lộ tuyến。
撞进里外手, 反拿随身转,
Chàng tiến lí ngoại thủ,phản nã tùy thân chuyển,
拐掳指闪欺, 见手反拿腕。
Quải lỗ chỉ thiểm khi,kiến thủ phản nã oản。
欺步崩撞势, 动手气下转,
Khi bộ băng chàng thế,động thủ khí hạ chuyển,
进身本气根, 拿破随手变。
Tiến thân bổn khí căn,nã phá tùy thủ biến。
听问黏沾连, 进步柔化推,
Thính vấn niêm triêm liên,tiến bộ nhu hóa thôi,
上下要相随, 内外要合一。
Thượng hạ yếu tương tùy,nội ngoại yếu hợp nhất。
试声山谷应, 神气要贯足,
Thí thanh sơn cốc ứng,thần khí yếu quán túc,
恭慎意且合, 五字要言记。
Cung thận ý thả hiệp,ngũ tự yếu ngôn kí。
见性明理后, 反向身外去,
Kiến tính minh lý hậu,phản hướng thân ngoại khứ,
莫教死方滞, 莫教招法拘。
Mạc giáo tử phương trệ,mạc giáo chiêu pháp câu。
句句是要言, 莫当是儿戏,
Cú cú thị yếu ngôn,mạc đương thị nhi hí,
愿我同道者, 切记要切记。
Nguyện ngã đồng đạo giả,thiết kỉ yếu thiết kí。

